Blog

Ý NGHĨA SAO THẤT SÁT TỌA MỘT SỐ CUNG

Le 30/10/2021

 

Có bốn vị trí rất đẹp cho Thất Sát. Đó là bốn cung Dần Thân Tý Ngọ. Ở Dần Thân, gọi là Thất Sát triều đẩu, ở Tý Ngọ gọi là Thất Sát ngưỡng đầu. Bốn vị trí này bảo đảm phú quí tột bực cho người đó.

 

a) Ở THÊ PHU

Vợ, chồng thường là con trưởng.

 

Chỉ trừ ở Dần Thân thì vợ chồng tài cán, đảm đang, danh giá, vợ hay ghen, chồng nóng nảy, kỳ dư ở các cung khác thì hình khắc chia ly, phải sát phu, lập gia đình nhiều lần, cho dù đi với chính tinh tốt.

 

- Ở Tý Ngọ: tuy có danh giá nhưng hình khắc.

 

- Sát Tử – Vi đồng cung: phải trắc trở buổi đầu, về sau mới tốt, phải muộn lập gia đình mới phú quí. Bằng không phu thê gián đoạn, hình khắc.

 

- Sát Liêm hay Vũ đồng cung: bắt buộc phải hình khắc nhất là với Vũ khúc, sao chủ về cô độc, góa bụa.

 

- Sát, Quyền: rất sợ vợ.

 

b) Ở TỬ

Thất Sát cũng bất lợi vì hiếm con, vì con chết, con khó nuôi, muộn con, con bệnh tật, xa con.

 

Trừ phi ở Dần Thân thì được ba con, khá giả, quí tử.

 

Gặp thêm sao xấu hay hiếm muộn có thể bị tuyệt tự.

 

c) Ở TÀI

 

- Sát ở Dần Thân: kiếm tiền dễ dàng nhất là từ trung niên trở đi.

 

- Sát ở Tý Ngọ: tiền bạc thất thường, hoạnh tài.

 

- Sát, Tử ở Tỵ: dễ kiếm tiền, dễ làm giàu.

 

- Sát Liêm đồng cung: thất thường, khi hết nhưng không thiếu, chậm giàu.

 

- Sát Vũ đồng cung: vì Vũ là sao tài nên lập nghiệp được, nhưng tự lực, vất vả buổi đầu.

 

- Ở Thìn Tuất: thiếu thốn

 

d) Ở DI

- Ở Dần Thân hoặc Tử – Vi đồng cung: có người lớn giúp đỡ ngoài đời, được nhiều người tôn phục, ở gần các nhân vật quyền thế.

 

- Ở Tý Ngọ: có ý nghĩa trên, nhưng may rủi đi liền nhau, dễ bị tai nạn, chết xa nhà.

 

- Vũ Sát: được người tin phục, nhưng hay bị nạn, bị nạn chết ở xa nhà.

 

- Liêm Trinh đồng cung: bị tai nạn vì ám sát ở xa nhà.

 

- Ở Thìn Tuất: ra ngoài bất lợi chết xa nhà.

 

e) Ở QUAN

Giống như Thất Sát ở Mệnh. Đóng ở Quan, Thất Sát thường là quân nhân. Nếu đồng cung với đế tinh Tử – Vi hay ở vị trí triều đẩu, ngưỡng đầu thì rất đẹp, văn võ đều giỏi, uy quyền lớn, trấn áp được muôn người. Nhưng ở Tý Ngọ thì may rủi liền nhau.

 

- Sát Liêm đồng cung: quân nhân, nhưng sự nghiệp thăng trầm, may rủi liền nhau. Nếu bỏ được võ nghiệp làm doanh thương thì tốt.

 

- Vũ Sát: hiển đạt võ nghiệp, nhưng thất thường và thăng trầm, thường trấn nhậm ở xa (ảnh hưởng của Vũ Khúc).

 

- Ở Thìn Tuất: quân nhân, nhưng sớm được giải nghiệp vị họa hại, tai nạn, tàn phế.

 

f) Ở ĐIỀN

Thường gặp bất lợi về điền sản, hoặc chậm có của, hoặc không có di sản, không hưởng di sản, hoặc phải bán điền sản, hoặc phải bị mất điền sản (truất hữ), hoặc phải tự lập mới khá.

 

- Ở Dần Thân: ít di sản. Nếu tự lập mới dồi dào.

 

- Ở Tý Ngọ: mua vô bán ra thất thường. Phá di sản. Tự lập thì mới bền vững.

 

- Sát Tử: di sản nhiều nhưng phá sản.

 

- Sát Liêm: chậm điền sản, vất vả buổi đầu. Sau về già mới có nhà cửa.

 

- Sát Vũ, hay Sát ở Thìn Tuất: không điền sản, rất ít điền sản, nhà nhỏ lúc về già.

 

g) Ở PHÚC

- Ở Triều đẩu và Ngưỡng đẩu: đắc phúc nhưng phải ly hương lập nghiệp. Họ hàng khá giả về võ nghiệp, nhưng ly tán (ở Tý Ngọ).

 

- Sát Tử đồng cung: phải ly hương lập nghiệp mới thọ. Họ hàng danh giá, hiển đạt về võ nhưng tha phương.

 

- Sát Liêm hay Sát Vũ hay Sát ở Thìn Tuất: giảm thọ, vì bạc phúc, xa gia đình, xa họ hàng, lao tâm khổ trí, họ hàng yểu, ly tán, nghèo.

 

h) Ở PHU

Bất luận Thất Sát ở đâu, cha mẹ cũng xung khắc hoặc không hợp tính với con. Tuy nhiên, cha mẹ quí hiển, thọ nếu Sát ở Dần Thân, kém thọ nếu Sát ở Tý Ngọ, vất vả, bị bệnh tật, yểu, xung khắc với con nếu ở Thìn Tuất hoặc đồng cung với Liêm, Vũ. Trừ phi đồng cung với Tử – Vi thì cha mẹ phú quí mà bất hòa, gia đình ly tán, khắc tinh với con cái.

 

i) Ở HẠN

 

Nhập hạn ở vị trí Triều đẩu, Thất Sát rất hưng vượng về nhiều mặt tài, quan, gia đạo.

 

Gặp sát hay hung tinh hoặc khi hãm địa thì hay bị tai nạn, hình tù, súng đạn.

 

- Sát Liêm Hỏa: cháy nhà (nếu Hạn ở Điền càng chắc chắn).

 

- Sát Kình Hình ở Ngọ: ở tù, chết.

SAO THÁI DƯƠNG LUẬN GIẢI

- Sát Hình, Phù, Hổ: tù, âu sầu.

 

- Sát Phá Liêm Tham, Không Kiếp Tuế Đà: kiện, tùm chết (nếu đại hạn xấu).

QUẺ THỦY PHONG TỈNH

- Sát Hao: đau nặng.

Tử Vi chuẩn hàng ngày

- Sát Kỵ: bịnh, hay mang tiếng xấu.

Ghi chú: Trên đây là bài giải lá số Tử Vi mẫu 12 cung của đương số. Các đại vận 10 năm, tiểu vận từng năm, lời khuyên, cách hóa giải cung xấu, hạn xấu, ưu nhược điểm lá số,... chỉ gửi riêng cho đương số. Quý khách muốn đăng ký luận giải lá số Tử Vi vui lòng liên hệ Hotline 0937531969 (Zalo)

 

HỘI TỬ VI SƠN LONG

 Địa chỉ: 111B1 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hà Nội

Cơ sở 2: 76 Cù Lao, Phường 2, Phú Nhuận, HCM

Cơ sở 3: 13 khu đô thị PG, An Đồng, An Dương, Hải Phòng

Email: bantuvan@tuvisonlong.com Hotline: 0937 531 969 – 0916 630 617

LỰA CHỌN MÀU SẮC ĐÁ QUÝ ĐỂ ĐEO THEO THUYẾT NGŨ HÀNH PHẦN 2

Le 29/10/2021

 

ĐEO ĐÁ QUÝ THEO NGŨ HÀNH

 

1. Người mệnh Kim (cung Càn và cung Đoài) nên đeo đá quý như sau:

 

» Đó là trắng (bạc kim), vàng tươi (vàng trang sức) và bạc. Kế tiếp mới đến sự chế khắc:

 

Tốt nhất là được tương sinh: Kim là do thổ sinh ra. Đất sinh ra vàng bạc nên dùng các màu thuộc thổ như vàng sậm, nâu đất, gỗ hóa thạch như mắt hổ.

Tốt thứ nhì là được hòa hợp: Hợp với mệnh Kim là Kim. Đó là Trắng (bạc kim), vàng tươi (vàng trang sức) và bạc. Thứ ba mới đến sự chế khắc:

Kim sẽ chế khắc được mộc. Chủ thể là người mệnh kim sẽ chế khắc được viên đá mình đeo có các gam màu xanh lá cây.

Tóm lại, người mệnh Kim được đeo đá quý có các màu sau:

 

Tương sinh: vàng sậm, nâu đất, mắt hổ.

Hòa hợp: bạc, trắng, vàng tươi.

Chế khắc: xanh lá cây. Không nên dùng các màu thuộc hành Hỏa như: đỏ, hồng, tím. Vì Hỏa khắc Kim cho nên khi đeo đá có màu tượng trưng cho lửa sẽ gây bất lợi cho chủ nhân của nó.

2. Đá quý tốt cho người mệnh Thủy (cung Khảm):

 

Người mệnh Thủy khi mua đá quý cần lưu ý:

 

Tốt thứ Nhất cho người mệnh Thủy là BẠC và ĐÁ MÀU TRẮNG. Vì các màu sắc trên theo quy định của ngũ hành là thuộc Kim, mà Kim sinh Thủy nên khi đeo Bạc và Đá màu Trắng, người mệnh Thủy sẽ dược Tương sinh.

Tốt thứ Nhì cho người mệnh Thủy là sự Hoà hợp giữa người mệnh Thủy với màu sắc của viên đá. Đó là họ nên dùng các màu ĐEN, XANH NƯỚC BIỂN như saphiare, aquamarin, tactit…

Thứ thứ Ba người mệnh Thủy khắc được Hỏa ( Nước sẽ dập tắt được Lửa), tức là họ dùng đượccác màu mà họ chế ngự được như ĐỎ, HỒNG, TÍM.

Người mệnh Thủy được đeo đá quý với các màu sắc như sau:

 

Được tương sinh: đá trắng, vàng, bạc.

Được tương hợp: đá màu đen, màu xanh nước biển.

Chế khắc được đá các màu: đỏ, hồng, tím. Mệnh Thủy không nên dùng:

Tuyệt đối không nên dùng các màu sau: Vàng sậm, Nâu đất. Vì đó là màu thuộc hành Thổ. Chặn được nước lớn ở sông, ở biển tràn vào, người ta phải đắp đê điều bằng đất, đá, cát. Thổ sẽ chế ngự được Thủy.

Chính vì vậy, người mệnh Thủy không nên đeo đá có các màu thuộc Thổ, sẽ bất lợi cho họ.

 

3. Nguời mệnh Mộc (cung Chấn, cung Tốn) nên đeo đá quý như sau:

 

Để được tương sinh: Thủy dưỡng Mộc. Màu đá tốt nhất dành cho người mệnh Mộc là màu nước, bao gồm: đen, xanh nước biển, xanh da trời, xanh Lam. Để được tương hợp:

Lưỡng Mộc thành Lâm. Có nhiều cây là có rừng. Hòa hợp với người mệnh Mộc chính là màu Mộc, gồm: gỗ hóa thạch, xanh lá cây. Để chế khắc được viên đá.

Người mệnh Mộc chế được Thổ gồm các màu vàng sậm, nâu đất. Như vậy đeo viên đá có màu Thổ, người mệnh Mộc được an toàn và không phải lo lắng. Tóm lại, người mệnh Mộc được đeo đá quý có các màu sắc:

Tương sinh: đen, xanh lam, xanh da trời, xanh nước biển.

Tương hợp: gỗ, xanh lá cây.

Chế ngự: vàng sậm, nâu đất.

Người Mệnh Mộc không nên dùng:

 

Tuyệt đối không nên dùng các loại đá màu của Kim như trắng và bạc. Vì dao chặt được cây gỗ cho nên khi đeo trang sức với viên đá màu tượng trưng cho Kim sẽ không tốt cho người đeo. Ta nên tránh đá màu trắng cho người mệnh Mộc.

4. Đá Quý Cho Người mệnh Hỏa (Cung Ly):

Xem thêm : Xem Tử Vi tại Hải Phòng

Đá quý loại nào cũng tỏa ra rất nhiều năng lượng tốt cho người dùng. Nhưng tốt cho người mệnh Hỏa nhất phải là đá có màu thuộc hành Mộc, tức là Xanh lá cây. Vì Gỗ khi cháy sẽ thành ngọn Lửa, nghĩa là Mộc sẽ sinh Hỏa.

 

Chính vì vậy, đá có màu Xanh lá cây là màu đá lý tưởng số 1 mà người mệnh Hỏa nên dùng, vì họ được Tương sinh. Cũng như các mệnh khác, người mệnh Hỏa sẽ tốt nếu dùng đá quý có màu Tương hợp, tức là cùng hành Hỏa với các màu đặc trưng của Hỏa là Đỏ, Hồng, Tím.

Còn nếu họ thích dùng đá màu Trắng thì cũng được, vì mệnh của họ chế khắc được màu của viên đá, tức là Hỏa khắc được Kim.

Nung kim loại chảy ra thành nước- điều đó chỉ có Lửa mới làm được mà thôi! Mệnh Hỏa (cung Ly) được đeo đá quý với các màu sau:

Được tương sinh khi họ dùng đá màu Xanh lá cây.

Được hòa hợp nếu họ dùng đá màu Đỏ, Hồng, Tím.

Xem thêm: Khóa Học Tử Vi

Chế khắc được những viên đá có màu Trắng. Mệnh Hỏa (cung Ly) không nên dùng: Màu Đen, Màu Xanh nước biển. Vì đó là màu của Nước (THỦY). Khi dùng họ gặp “xui” (ý là tinh thần sức khỏe sẽ bị kém), vì THỦY- HỎA giao đấu, thì phần thua sẽ thuộc về họ, bởi Nước sẽ dập tắt Lửa.

5. Đá Quý Cho Người Mệnh Thổ (cung Khôn, cung Cấn):

Xem thêm: Xem Tử Vi chuẩn ở Hà Nội

Khi mọi vật bị đốt cháy, sẽ thành tro, bụi, đất, cát. Vậy HỎA sẽ sinh ra THỔ. Cho nên, người mệnh Thổ hãy dùng những viên đá quý có màu của Hỏa, sẽ được tương sinh. Đó là các màu: ĐỎ, HỒNG, TÍM. Có câu: ” Lưỡng Thổ Thành Sơn”.

Nếu họ dùng đá có màu VÀNG SẬM, NÂU ĐẤT, sẽ rất tốt cho họ, vì người và đá cùng mệnh có sự tương hợp với nhau. Đất đá chế ngự được nước. người mệnh Thổ sẽ chế ngự được viên đá có màu của hành Thủy là ĐEN, XANH NƯỚC BIỂN. Mệnh Thổ (cung Khôn, Cấn) nên dùng:

Người mệnh Thổ sẽ dùng được những viên đá quý có màu sắc: Để được tương sinh: màu ĐỎ, HỒNG, TÍM (Hỏa) Để được hòa hợp: màu NÂU ĐẤT, VÀNG SẬM.(Thổ) Để chế khắc được: ĐEN, XANH NƯỚC BIỂN (Thủy) Không nên dùng: Đá có màu XANH LÁ CÂY, vì đó là đá có màu cùa hành Mộc.

Cây sống trên đất, hút hết sự màu mỡ của đất, khiến đất suy kiệt. Người mệnh Thổ nếu dùng đá có màu xanh lá cây sẽ bị suy yếu về sức khỏe, khó khăn về tài chính.

Kết Luận: Với bài viết trên hy vọng các bạn sẽ tự tìm cho mình được một viên đá quý, viên ngọc quý lý tưởng, một người bạn trung thành luôn ủng hộ, bảo vệ cho sức khỏe, cho tính mạng và cho sự thành công trong sự nghiệp của bạn.

Ghi chú: Trên đây là bài giải lá số Tử Vi mẫu 12 cung của đương số. Các đại vận 10 năm, tiểu vận từng năm, lời khuyên, cách hóa giải cung xấu, hạn xấu, ưu nhược điểm lá số,... chỉ gửi riêng cho đương số. Quý khách muốn đăng ký luận giải lá số Tử Vi vui lòng liên hệ Hotline 0937531969 (Zalo)

 

HỘI TỬ VI SƠN LONG

 Địa chỉ: 111B1 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hà Nội

Cơ sở 2: 76 Cù Lao, Phường 2, Phú Nhuận, HCM

Cơ sở 3: 13 khu đô thị PG, An Đồng, An Dương, Hải Phòng

Email: bantuvan@tuvisonlong.com Hotline: 0937 531 969 – 0916 630 617

LỰA CHỌN MÀU SẮC ĐÁ QUÝ ĐỂ ĐEO THEO THUYẾT NGŨ HÀNH PHẦN 1

Le 29/10/2021

 

Thông thương thì các loại đã quí hay được sử dụng để làm đồ trang sức và thường gọi là ngọc, ngọc thạch. Phần đông các loại đá đã được xác định là đá quí thì các loại đá quý loại nào cũng tỏa ra rất nhiều Năng Lượng tốt cho sức khỏe của người dùng. Từ ngàn xưa, tổ tiên của ta cũng đã biết vận dụng, ứng dụng thuyết ngũ hành khi dùng đá quí đeo mang bên người hầu làm lợi cho sức khỏe.

 

Sơ lược về 4 qui luật của học thuyết Ngũ hành: Có 4 qui luật hoạt động của Ngũ hành (nói cách khác, có 4 kiểu quan hệ giữa các sự vật hiện tượng), gồm có:

 

A. Trong điều kiện bình thường » Có 2 qui luật:

 

1. Tương sinh (Sinh: hàm ý nuôi dưỡng, giúp đỡ):

 

Giữa Ngũ hành có mối quan hệ nuôi dưỡng, giúp đỡ, thúc đẩy nhau để vận động không ngừng, đó là quan hệ Tương sinh. Người ta qui ước thứ tự của Ngũ hành Tương sinh như sau: Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.

 

Trong quan hệ Tương sinh, mỗi Hành đều có mối quan hệ với hai Hành khác (hai vị trí khác: Cái-Sinh-Nó và Cái-Nó-Sinh). Người hình tượng hóa quan hệ tương sinh cho dễ hiểu bằng hình ảnh quan hệ Mẫu – Tử: chẳng hạn Mộc (Mẹ) sinh Hỏa (Con)… Thí dụ: vận động chân tay (Mộc) làm cho người nóng lên (sinh Hỏa)…

 

2. Tương khắc (Khắc hàm ý ức chế, ngăn trở):

 

Giữa Ngũ hành có mối quan hệ ức chế nhau để giữ thế quân bình, đó là quan hệ Tương khắc. Người ta qui ước thứ tự của Ngũ hành Tương khắc như: Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.

 

Trong quan hệ tương khắc, mỗi Hành cũng có quan hệ với hai Hành khác (hjai vị trí khác: Cái-Khắc-Nó và Cái-Nó-Khắc). Người xưa hình tượng hóa quan hệ tương khắc thành quan hệ Thắng – Thua: chẳng hạn Mộc (kẻ thắng) khắc Khổ (kẻ thua). Thí dụ: khi vận động chân tay (Mộc) thì hoạt động của tiêu hóa sẽ giảm đi (khắc Thổ)…

 

Tương tự như mối quan hệ giữa Âm và Dương, Tương sinh và Tương khắc không tách rời nhau, nhờ đó vạn vật mới giữ được thăng bằng trong mối quan hệ với nhau.

 

Có tương sinh mà không tương khắc thì không thăng bằng, không phát triển bình thường được. Có tương khắc mà không tương sinh thì không thể có sự sinh trưởng biến hóa.

 

Như vậy, qui luật tương sinh tương khắc của Ngũ hành, về bản chất, chính là sự cụ thể hóa Học thuyết Âm Dương.

 

B. Trong điều kiện bất thường » Có hai qui luật:

 

Nếu một lý do nào đó phá vỡ sự thăng bằng giữa Ngũ hành với nhau, Ngũ hành sẽ chuyển sang trạng thái bất thường, không còn thăng bằng và hoạt động theo hai qui luật:

 

1. Tương thừa (Thừa: thừa thế lấn áp):

 

Trong điều kiện bất thường, Hành này khắc Hành kia quá mạnh, khi đó mối quan hệ Tương khắc biến thành quan hệ Tương thừa. Chẳng hạn: bình thường Mộc khắc Thổ, nếu có một lý do nào đó làm Mộc tăng khắc Thổ, lúc đó gọi là Mộc thừa Thổ.

 

2. Tương vũ (Vũ: hàm ý khinh hờn):

 

Nếu Hành này không khắc được Hành kia thì quan hệ Tương khắc trở thành quan hệ Tương vũ. Chẳng hạn: bình thường Thủy khắc Hỏa, nếu vì một lý do nào đó làm Thủy giảm khắc Hỏa (nói cách khác: Hỏa “khinh lờn” Thủy) thì lúc đó gọi là Hỏa vũ Thủy.

 

Như vậy, quan hệ bất thường chủ yếu thuộc quan hệ Tương khắc. Có hai lý do khiến mối quan hệ Tương khắc bình thường trở thành quan hệ Tương thừa, Tương vũ bất thường.

 

Tuy vậy, quan hệ Tương sinh cũng có bất thường, đó là trường hợp Mẫu bệnh cập tử, Tử bệnh phạm mẫu.

Xem thêm: Tử Vi hàng tháng

Hiện nay về hiểu biết về màu sắc theo thuyết ngũ hành thì ít có ai chú ý. Cho nên, có rất nhiều người còn rất ư là vô tư, hễ thấy đá đẹp .. thích là mua về đeo đại theo sở thích một cách thỏa mái. Việc này có có thể vô hại đối với những người có năng lượng dồi dào – sức khỏe tốt.

Xem thêm: Chấm Tử Vi ở đâu hay

Nhưng, còn đối với ai có sức khỏe kém thì có thể sẽ vô tình làm bất lợi về năng lượng trong cơ thể hồi nào cũng không hay. Nhẹ thì ảnh hưởng đến tinh thần, sức khỏe kém chút đỉnh. Nặng thì có thể đễ bị bệnh tật nếu sử dụng đá bên mình không phù hợp, do bị tương khắc.

Xem thêm: Cung Tài Bạch trên lá số Tử Vi

Ghi chú: Trên đây là bài giải lá số Tử Vi mẫu 12 cung của đương số. Các đại vận 10 năm, tiểu vận từng năm, lời khuyên, cách hóa giải cung xấu, hạn xấu, ưu nhược điểm lá số,... chỉ gửi riêng cho đương số. Quý khách muốn đăng ký luận giải lá số Tử Vi vui lòng liên hệ Hotline 0937531969 (Zalo)

 

HỘI TỬ VI SƠN LONG

 Địa chỉ: 111B1 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hà Nội

Cơ sở 2: 76 Cù Lao, Phường 2, Phú Nhuận, HCM

Cơ sở 3: 13 khu đô thị PG, An Đồng, An Dương, Hải Phòng

Email: bantuvan@tuvisonlong.com Hotline: 0937 531 969 – 0916 630 617

Ý NGHĨA SAO THIÊN SỨ TRONG TỬ VI

Le 28/10/2021

 

Bàn về ý nghĩa của sao Thiên Sứ

Hành: Thủy

Loại: Hung Tinh

Chủ về: Hao tán, tai nạn, trở ngại, thị phi, khẩu thiệt, quan tụng.

Sao Thiên Sứ đóng ở vị trí cố định là cung Tật. Sao này là hung tinh, chỉ dùng để xem hạn, đặc biệt là tiểu hạn, chớ không có ý nghĩa lắm trên toàn cuộc đời. Thành thử, bao giờ cần giải đoán vận hạn, thì mới nên lưu ý đến vị trí và sự hội tụ của Thiên Sứ với các sao khác.

Thiên Sứ có nghĩa là buồn thảm, xui xẻo, không may, ngăn trở mọi ng việc, mang lại tang thương, bệnh tật, tai họa. Ý nghĩa này chỉ có khi xét vận hạn.

Ý Nghĩa Thiên Sứ Ở Cung Hạn

Thiên Sứ, Kình Dương, Hỏa Tinh, Thiên Riêu, Cự Môn: Hại của, hại người.

Thiên Thương, Thiên Sứ: Hay ốm đau (Thiên Sứ) hay rắc rối vì hạn.

Thiên Sứ, Thiên Cơ, Cự Môn, Thiên Hình: Kiện tụng.

Thiên Sứ, Thái Tuế: Chết nếu đại hạn xấu.

Thiên Sứ, Thiên Không, Lưu Hà, Kình Dương đồng chiếu vào hạn: Chết.

Thiên Sứ, Tang Môn, Bạch Hổ: Có tang. Ở cung nào tang có thể xảy ra cho người đó.

Thiên Sứ ở Tý, Kình Dương, Đà La, Thái Tuế vào nhị hạn: Chết.

Xem thêm: Thầy xem Tử Vi giỏi tại HCM

Thiên Sứ gặp Lục Sát: Chết.

Thiên Sứ ở Tý, Dần: Độc.

Thiên Sứ, Kình Dương, Đà La: dữ (Tử, Đồng Lương giải được).

Thiên Sứ , Văn Xương: Khoa trường, thi cử lận đận.

Theo Nguyễn Mạnh Bảo, năm hạn mà gặp sao này không chết thì cũng nguy mạng, nếu thiếu sao giải đủ mạnh.

Họa sẽ đến mau nếu Thiên Sứ ở Dần,Thân,Tỵ, Hợi.

Họa sẽ đến thật mau nếu: Thiên Sứ ở Tý, Mão, Thìn, Ngọ, Mùi; Thiên Thương ở Sửu, Mão, Thìn, Dậu, Tuất.

Những Sao Giải Thiên Sứ

Chính Tinh:

Tử Vi, Thiên Phủ, Thiên Lương, Thiên Đồng.

Tử Vi Trọn Đời Tuổi Bính Tý 1996

Bàng Tinh:

Hóa Khoa, Hóa Lộc, Tả Phù, Hữu Bật, Quang Quý, Khôi Việt.

Thiên Giải, Địa Giải, Giải thần.

Thiên Quan, Thiên Phúc.

Tuần, Triệt.

Cung Phúc Tốt:

Ngoài ra nếu Phúc có nhiều sao tốt và mạnh thì sẽ chế giải khá mạnh và toàn diện.Tuy nhiên, việc chế giải ở đây không có nghĩa là sự việc đó hoàn toàn không xảy đến, mà là nếu có đến, chuyện chẳng may đó không tác họa đúng mức, nếu gặp sao giải hiệu lực.

Xem thêm: Tử Vi trọn đời

(Dẫn theo trang tuvitoantap.blogspot.com)

Ghi chú: Trên đây là bài giải lá số Tử Vi mẫu 12 cung của đương số. Các đại vận 10 năm, tiểu vận từng năm, lời khuyên, cách hóa giải cung xấu, hạn xấu, ưu nhược điểm lá số,... chỉ gửi riêng cho đương số. Quý khách muốn đăng ký luận giải lá số Tử Vi vui lòng liên hệ Hotline 0937531969 (Zalo)

HỘI TỬ VI SƠN LONG

 Địa chỉ: 111B1 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hà Nội

Cơ sở 2: 76 Cù Lao, Phường 2, Phú Nhuận, HCM

Cơ sở 3: 13 khu đô thị PG, An Đồng, An Dương, Hải Phòng

Email: bantuvan@tuvisonlong.com Hotline: 0937 531 969 – 0916 630 617

LUẬN VỀ SAO BÁC SỸ VÀ LỘC TỒN

Le 28/10/2021

 

* BÁC SĨ luôn luôn đồng cung với LỘC TỒN nhưng người ta thường nói đến LỘC TỒN kẻ để dành, mấy ai nhắc đến BÁC SĨ kẻ học rộng. Thậm chí phú TỬ VI nói LỘC TỒN uyên bác nhưng thật ra đâu phải vậy, đó là ng lao của sao BÁC SĨ. Nói LỘC TỒN có tính thị phi oan cho sao này, thật ra đó là sao BÁC SĨ còn mang tên kẻ bài bác, bài xích…

* LỘC TỒN thật ra cầm đầu một nhóm sao đặc biệt gồm LỘC TỒN KÌNH DƯƠNG ĐƯỜNG PHÙ QUỐC ẤN ĐÀ LA..

* BÁC SỸ cầm đầu nhóm sao mà ta thường gọi là vòng LỘC TỒN. Việc gọi sai lâu ngày thành thói quen, vả lại vô hại cho nên người viết cũng để yên như vậy. Chính danh tại đây không cần thiết.LUẬN ĐOÁN CÁC CHI TIẾT SAU:

 

TỒN TẠI, CÒN ĐÓ…

LỘC TỒN chủ tồn tại, còn đó thì đối cung của nó là sao PHI LIÊM chủ tan rã, ly tán, phân chia, chia ly. Khi bên nầy tồn tại bên ngoài kia PHI LIÊM tan rã ra thành những mảnh vụn. Tạo ra quy luật “ta còn thì mầy mất”. Trong đời thường ta thường gặp các câu hỏi. Anh ấy có còn không? ng ty ấy còn tồn tại không? Mối tình ấy có còn không?... Hằng trăm câu hỏi xoay quanh chữ “Còn”. Nếu không bị phá cách thì thấy LỘC TỒN ta có quyền nói còn. Đúng chưa? Nhưng quan trọng là cái gì còn? Còn đau à, còn ngoại tình à, còn theo giặc à, còn khổ à… Nếu thấy vui như ĐÀO HỒNG HỈ ta nói vui, nếu thấy TANG KHỐC lại còn khóc nữa. Vì thế Hạn LỘC TỒN có người lại nói còn đó trong tôi một nỗi buồn. Cũng có người lại nói Địa vị còn thế là vui rồi.

DÀNH DỤM, DỒN CẤT, ĐỂ DÀNH, Kẻ để dành…

* Đó là tính chất của kẻ ưa để dành có thế mà giàu. Đi với LƯU HÀ thành cách lưu trữ. Trái tính với LỘC TỒN là PHI LIÊM là đem chia chác ra, phân chia ra. Hai sao ở 2 thế đối đầu nhau luôn xung chiếu lẫn nhau.

* LỘC TỒN lấy câu "Tích cốc phòng cơ, tích y phòng hàn" làm phương châm lẽ sống, đến miếng giẻ rách cũng dành dụm cho… con cháu đời sau. Vì LỘC TỒN là cái kho chứa tài lộc, mà ta đang ở thời kỳ (quan niệm cách đây trên 2000 năm) cái gì cũng tài lộc được hết. Bạn cũng từng thấy những kho hàng đồ sộ, đến những kho nho nhỏ trong nhà bạn, đến chẳng có gì gọi là kho, biến tủ thành kho, biến túi xách thành kho… tùy thuộc rất nhiều vào các sao Tầm quan trọng chỉ sự to lớn như KHÔI VIỆT, HỒNG LOAN… Cụ thể LỘC TỒN đi với các sao nầy ta có quyền đoán. Ôi! cái kho gì to thế. Do là cái kho sao nầy ưa sao Tài Sản (là VŨ KHÚC) để ta nhìn vào kết luận kho nầy chứa tiền. Còn ham muốn một ngôi sao chủ về nhà kho là THIÊN PHỦ. Thế là bạn biết kho và nhà kho. Ví dụ ta có VŨ PHỦ + LỘC TỒN không bị phá cách, thế là thoải mái.

Trở lại với dành dụm và để dành nhưng cũng có kẻ dành dụm nước mắt, có kẻ để dành tai họa lưu lại về sau như thị phi, như nợ nần cho cháu phải trả, những oán hờn, nghiệt ngã.

KẺ HỌC RỘNG, Kẻ Sỹ Đây Rồi:

Sỹ là người có học, người đi học. Sỹ phu là người đàn ông có học, Kẻ Sỹ là kẻ có học tùy quan niệm của mỗi người, như Nguyễn ng Trứ nào là chưa ra làm quan phải như thế nào, làm xong rồi phải sống như thế nào, đó là quan niệm cá nhân. Cũng như Khương Tử NH a ngồi câu nơi sông Vị với lưỡi câu thẳng là huyền thoại nhưng có kẻ tin (tin thì theo đó mà làm để chết đói, ngây thơ hết chỗ nói) chẳng qua ông ấy chưa gặp sao “Thời Cơ”, sao “Khúc rẻ cuộc đời”, sao “Bước Khởi Đâu” ẩn dật, âm thầm câu cá mưu sinh gặp Minh Quân phát hiện vời ra giúp nước. Y sỹ, Họa sỹ, Văn sỹ, Nhạc sỹ, Thi sỹ, Tu sỹ… có phải là kẻ sỹ không? Không phải Sỹ sao người đời phong cho Sỹ? Tản Đà Nguyễn Khắc Hiếu có phải kẻ sỹ không? Cuối đời ông ấy làm nghề bói toán kiếm sống. Các Sỹ đâu có cần thiết phải được ông Vua ng nhận là kẻ sỹ, chịu chữa bệnh cho Vua mà không chữa cho dân lành, các Sỹ đều giống nhau ở chỗ sỹ diện của người có học không chịu phục vụ cho kẻ ác, kẻ bất tài. Kẻ sỹ không thể hôm nay viết như thế nầy, ngày mai viết thế khác, không thể hôm nay ca ngợi người nầy ngày mai ca ngợi người khác. Thậm chí có người không thèm ăn thóc nhà Chu, đúng là ngốc sỹ, nhà Chu cũng ăn thóc từ nhân dân mà ra. Kẻ sỹ chỉ là người có học mà thôi, tùy theo nghề học mà ta có một họa sỹ khác với một thợ vẽ. Một Họa sỹ gởi gắm tâm trạng trong bức tranh, thợ vẽ chỉ sao chép lại mà thôi. Đói thì cũng vẽ chân dung bậy bạ kiếm sống, cần thì pano cũng chơi, làm gì có chuyện cầm cọ chờ vẽ râu Vua mới được gọi là Họa sỹ.

Ngôi sao Bác sĩ có cách đây vài ngàn năm với nghĩa kẻ học rộng, kẻ bài xích không liên quan gì đến ông Bác Sỹ ngày nay hết. Vì sao y bác bỏ, y bài xích. Xem tiếp.

BÁC BỎ, BÀI XÍCH, BÀI BÁC…

Là tính chất của sao BÁC SĨ nếu có TRIỆT thành cách bài trừ (một sao bài bác gặp thêm một sao trừ bỏ). BÁC SĨ bài bác vì PHI LIÊM ở đối cung phỉ báng, mạ lỵ, hàm hồ quá và sao này còn làm nhiều điều sai trái, bất chính. Cho nên MỆNH Hạn ngộ sao BÁC SĨ vướng phải thị phi. Bác bỏ luận điệu sai trái là sao BÁC SĨ, sao nầy luôn luôn đi chung với LỘC TỒN.

Nhưng điều muốn nói tính chất văn học của sao BÁC SỸ rất là cao, buồn cười sao “cái kho” hưởng hết. Sao BÁC SỸ chung sống với LỘC TỒN bị lu mờ bởi sao tài lộc nầy (sống với người giàu chịu thiêt, trình độ của BÁC SỸ bị LỘC TỒN hưởng hết). Ngoài đời cũng có một câu ca dao mới cũng hay: “Thủ kho to hơn thủ trưởng, đến nhà thủ trưởng lại tưởng là kho, đến nhà thủ kho lại to hơn thủ trưởng”

THĂM HỎI, TƯỞNG NHỚ…

Thăm hỏi ai còn hay mất. Tưởng nhớ thăm hỏi. Hợp với sao ĐIẾU KHÁCH

Đặc biệt vận hạn đến sao LỘC TỒN lòng thường tưởng nhớ đến ai đó, vì từ LỘC TỒN ta có bộ TƯỚNG ẤN và TƯỚNG QUÂN, BỆNH PHÙ tam hợp, bộ nầy thực chất là ấn tượng vui buồn, vinh nhục… khiến lòng ta có những phút giây hồi tưởng mạnh nhất là có thêm KHÔI VIỆT từ đó ta luôn băn khoăn ai còn, ai mất..

Điều đáng nói nữa LỘC TỒN trong nhịp đời chủ sự tồn tại, đi với Cát tinh có nghĩa là tồn tại trong niềm vui, trong thành ng. Hợp với LIÊM TRINH là trường tồn như đã nói, hợp với LƯU HÀ là tồn tại và lưu lại. Đi với tài tinh như VŨ KHÚC, THIÊN PHỦ là giàu sang, đi với CƠ LƯƠNG là phú quý ông. Đóng ở MỆNH hưởng tổ nghiệp, đồng thời là “trọng hậu đa y thực” (lo lắng dành dụm về sau có nhiều áo quần và thức ăn). Đóng ở Điên, Tài là “đôi kim tích ngọc” (vàng chôn ngọc cất). Tuy nhiên LỘC TỒN không phù hợp với một số sao điển hình là CỰ MÔN , PHÁ QUÂN, KHÔNG KIẾP , HÓA KỴ. Đáng sợ là đi với KHÔNG KIẾP.

“LỘC đảo MÃ đảo kị THÁI TUẾ chi hợp KIẾP KHÔNG.”

“KIẾP KHÔNG, THÁI TUẾ suy vi. LỘC MÃ ngộ TRIỆT ích gì mà mong.”

“LỘC ngộ KIẾP KHÔNG đồng qui.

Cũng là vô dụng hoá vi cơ hàn.”

LỘC TỒN khi tốt và khi xấu

KHI TỐT:

Là kẻ có trình độ được quyền bài xích, bài trừ, bài bác cái xấu.

Là tồn tại lâu dài với quyền lực, địa vị, tài sản.

Bảo tồn, bảo tàng tài sản, di sản, sự nghiệp cha ông để lại đến ngày sau. Tồn tại theo năm tháng

Là dành dụm được, dồn cất được, là của để dành.

Là cái kho tài sản do dành dụm mà có.

KHI XẤU:

Không tồn tại, là mất đi, là không còn. Từ không còn địa vị, tài sản đến không còn tính mạng. Không bảo tồn được địa vị, di sản, sự nghiệp cha ông để lại. Nếu có còn là còn tai, còn hoạ, còn oán, còn thù, còn buồn phiền uất hận, ngậm ngùi theo năm tháng. Còn lại thân thể tật nguyền với con tim thương tích. Là cái túi rỗng không tiền, thậm chí không có giấy tờ minh chứng.

Là bị cấm cất trữ, cấm giữ gìn dù cho đó là di vật, di sản của tiền nhân, là kỷ niệm của bản thân, là ng lao cả cuộc đời bồi đắp. Thậm chí còn can tội lưu trữ, tàng trữ. Xấu quá thì đôi khi không còn cả mồ mả, không còn con cháu phụng thờ.

MỘT PHÁ CÁCH của LỘC TỒN.

.Xem Tử Vi cho trẻ em

CỰ MÔN+ LỘC TỒN:

“CỰ phùng TỒN TÚ cát giả tàng hung”.

Cách cát giả tàng hung, hay còn gọi là cát xứ tàng hung. Chữ giả nầy các sách TỬ VI âm qua chữ Việt là dã hoặc dả nghĩa của nó là giả so với thật, vậy thì viết giả là chính xác. ‘Cát giả tàng hung’ là Tốt giả ẩn tàng hung họa thật. ‘Cát xứ tàng hung’ là trong cái tốt đẹp ẩn tàng hung họa. Ví dụ rất cụ thể, rất thực dụng là con heo quay, con gà quay trông rất ngon lành, rất đẹp mắt màu sắc đẹp không chối cãi nhưng chắc chắn rằng, tôi có 2 con heo, một tươi và một con chết bệnh. Dĩ nhiên tôi chọn con chết vì bịnh tôi quay. Thế thôi, cho nên thịt heo ngon nhất là thịt heo luộc. Con gà ngon nhất là con gà luộc.

* Trong cái tốt đẹp ẩn tàng hung họa. Trong đó nổi bật sự bất mãn, sự không hài lòng tồn tại. Liên quan đến sự dồn cất, gởi cất, dành dụm, để dành. Vì những cái dành dụm không hiệu quả, phản tác dụng, gây hậu quả. Cái mà CỰ MÔN phản đối, CỰ MÔN chê bai chỉ trích, CỰ MÔN là ông Vua thứ 3 đã quyết không nên cất giữ nó, dành dụm nó… Thế mà LỘC TỒN chỉ là một bàng tinh thôi cứ để dành. Vậy thì cái gì tồn tại đó là tồn tại sự bất mãn. Cảnh chồng nói là việc chồng, vợ làm theo ý mình. Và ngược lại để rồi thấy chưa. Cất vàng làm gì? Vàng đâu có lên giá. Mua đất làm gì để giờ đây sụt giá. Chứng khoán thì khi cao không bán, chừ rẻ bán cho ai?... vô số chuyện khôn lường.

Xem thêm: Khóa Học Tử Vi

* Cũng là cách xung đột mâu thuẩn của kẻ trên và người dưới, mạnh ai nấy làm. Trên bảo dưới không nghe. Trên phản đối dưới bài bác. 2 cái mâu thuẩn cùng tồn tại song song với nhau. Trong gia đình là sự bất mãn của cha mẹ với con cái, của chồng đối với vợ, của anh đối với em…

* Cũng còn là cách. Ngôn ngữ bất cẩn.

Một lời nói bất cẩn với kẻ trên, hoặc với kẻ ngang hàng nhưng để lại dấu ấn sâu đậm trong lòng người khác không xóa nhòa được. Cũng quy về tồn tại sự bất mãn. Bất mãn là CỰ MÔN mà tồn tại là LỘC TỒN = Tồn tại sự bất mãn. Nói mấy mọi việc vẫn Vũ Nh ư Cẩn con của ông Vẫn Nh ư Cũ.

Còn đó trong tôi một nỗi buồn

Mây trời xanh ngắt gợi nhớ thương

Xem thêm: Lá số Tử Vi trọn đời

Lối cũ ta về không gặp lại

Thì hỏi làm sao không vấn vương?

Ghi chú: Trên đây là bài giải lá số Tử Vi mẫu 12 cung của đương số. Các đại vận 10 năm, tiểu vận từng năm, lời khuyên, cách hóa giải cung xấu, hạn xấu, ưu nhược điểm lá số,... chỉ gửi riêng cho đương số. Quý khách muốn đăng ký luận giải lá số Tử Vi vui lòng liên hệ Hotline 0937531969 (Zalo)

 

HỘI TỬ VI SƠN LONG

Địa chỉ: 111B1 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hà Nội

Cơ sở 2: 76 Cù Lao, Phường 2, Phú Nhuận, HCM

Cơ sở 3: 13 khu đô thị PG, An Đồng, An Dương, Hải Phòng

Email: bantuvan@tuvisonlong.com Hotline: 0937 531 969 – 0916 630 617

Luận bàn các Cách gây tai họa và các sao họa phần tiếp theo

Le 27/10/2021

 

4. Họa cho tài sản: thường hay xuất hiện ởhai cung Điền và Tài,ở những cung chiếu Điền(Tử, Tật, Bào), chiếu Tài(Phúc, Quan, Mệnh), cung Thânvà các cung Hạn.

 

a. Những đại họa tài sản:

 

Địa Không, Địa Kiếp hãm địa: trong bối cảnh một cung Điền hay cung Tài xấu vì chính tinh hãm địa, sự hiện diên của 1 trong 2 sao hoặc của cả 2 sao này báo hiệu hiểm họa lớn lao cho tài sản, họa lớn, có tính chất bất khả kháng, ảnh hưởng đến nhiều người cùng một lúc.

 

Có thể hình dung Không Kiếp như một tai họa chiến tranh làm tiêu tán tài sản, nạn lạm phát đồng tiền, thiên tai lớn, hành vi pháp lý của Nhà nước có hậu quả nặng nề đến cuộc làm ăn của toàn dân, việc quốc hữu hóa các công ty thương mại ... Mặt khác, Không Kiếp còn có thể tượng trưng cho sự cướp của, sự hủy hoại tài sản cá nhân, sự đốt nhà, phá hoại hoa màu ... Nếu hội với sao xấu như Phá Toái, Kiếp, Sát thì hệ số họa sẽ lên cao, nguy hiểm nhiều hơn. Càng hội tụ nhiều, số lượng càng chồng chất, họa vô đơn chí.

Thiên Không: hậu quả của Thiên Không trên tài sản cũng gần tương đương như Địa Không, nhất là khi tọa thủ ở Tài, Điền và nhất là khi gặp thêm hạn xấu. Hội với Địa Không, Địa Kiếp, sức tác họa càng dữ thêm, có hại đến cả sinh mạng. Thông thường, Thiên Không rơi vào cung hạn thì tác họa mạnh mẽ hơn bình thường: các dự định đều thất bại, sự nghiệp sa sút, mua bán thua lỗ, mất của thường do lường gạt, lừa đảo, có khi vướng vào tù tội.

 

Tuần, Triệt đồng cung ở Điền, Tài: dù Điền hay Tài có chính tinh hay không, có cát tinh đi nữa thì cũng không quân bình được bất lợi của cả Tuần lẫn Triệt đồng cung. Hai sao này hợp nhất phối hợp phá hoại tài sản đến cùng. Gặp chúng, cá nhân không có di sản, dù có cũng bán hết hoặc không thể thụ hưởng, thường phải tự lực lập nghiệp nhưng có rồi lại dễ mất ngay vì họa, hoặc vì túng thiếu. Đây là bộ sao điển hình của vô sản.

 

Kình Dương, Đà La hãm địa: cũng báo hiệu họa tài sản, dưới hình thức phá tán tổ nghiệp, điền trạch cũng như tiền bạc. Đi với Không, Kiếp, Thiên Không, ý nghĩa họa càng chắc chắn hơn và họa nhất định nặng hơn. Đặc biệt vào cung hạn, nếu Kình Đà gặp Lưu Kình, Lưu Đà thì họa đến mau chóng và khủng khiếp. Nếu Kình Đà và hai sao Lưu lại tọa thủ hoặc xung chiếu vào Điền, Tài thì họa vào sản nghiệp hiện có thay vì di sản.

 

Hỏa Tinh, Linh Tinh: chỉ riêng mối họa lửa, dù Hỏa Linh đơn thủ hay hội họp với sát hao tinh khác. Hai sao này đi chung với một số sao khác cũng mang ý nghĩa tương tự như: Hỏa Kiếp Cơ, Hỏa Tang, Linh Hình Việt, Phi Hỏa, Cự Hỏa, Cơ Hỏa, Hỏa Linh Tướng Binh. Chỉ riêng bộ sao Hỏa Tướng Binh hay Linh Tướng Binh có nói ít nhiều đến nguyên nhân hỏa hoạn: đó là việc gian phi đốt nhà, đốt ruộng, đốt hoa màu, hàng hóa.

 

Lưu Hà: thủy họa đối với tài sản, đi chung với Địa Không, Địa Kiếp chỉ tại họa lớn: nước lụt đắm tàu, hoa màu úng thủy, hàng hóa bị ngập nước ...

 

Đại Hao, Tiểu Hao: Trừ phi đắc địa ở Mão, Dậu (có tiền của dồi dào), Nhị Hao bao giờ cũng phá tán của cải, hao hụt điền sản thường là do cái đà ăn xài quá lớn không kìm hãm được nữa. Song Hao ở Điền, Tài thường xuyên có chuyện tốn kém, lớn có nhỏ có và liên tiếp. Sự hao tán của bộ sao này gần như triền miên. ở Điền, Nhị Hao ngụ ý phải lo "một kiểng hai huê". ở Tài thì luôn luông có chuyện phải tiêu lớn, tiêu nhỏ. Nếu Thiên Không tối kỵ ở cung Quan thì Nhị Hao tối kỵ ở cung Tài và cung Điền. Ngoài ra, về bệnh tật, Nhị Hao phải tốn vì một bệnh trầm kha, tái đi tái lại nhiều lần, thường là bệnh về bộ máy tiêu hóa tương đối nặng.

 

Tướng, Binh, Kiếp hay Không: chỉ họa cướp của. Đóng ở Điền, Tài, đương số sẽ bị cướp đến khảo của, phá nhà, tống tiền, có thể bị thanh toán. Nếu có thêm Tả Hữu thì thường có nội gián, tòng phạm lâu la đông đảo. Bộ sao này cũng nói lên trường hợp bị cưỡng bách đóng thuế bằng cách hành hung, đe dọa sinh mạng hoặc bắt cóc đòi tiền chuộc. Trong trường hợp có bắt cóc tống tiền thì thường có Thiên Hình đi kèm.

 

b. Những tiểu họa tài sản:

 

Phục Binh: điển hình cho sự mất trộm. Cung Điền, Tài bị sao Binh trấn đóng hay hội chiếu thường bị người khác lấy của bằng cách trộm, lừa đảo, ăn chặn, quỵt hụi, trốn nợ, giựt đồ, móc túi ... Có khi tai họa không do thủ phạm mà do sơ xuất của chính mình, dù sao cũng là sự mất mát ngoài ý muốn của sở hữu chủ.

 

Binh, Tả, Hữu: có tòng phạm giúp đõ, chỉ dẫn, dụ dỗ, đánh lừa để lấy đồ bằng mưu chước xảo quyệt. Có khi Tả Hữu còn chỉ tôi tớ trong nhà, làm nội ứng chỉ điểm cho gian phi, hoặc chính người giúp việc trộm cắp của chủ nhân. Bộ sao này cho thấy việc đánh cắp có tổ chức, có kế hoạch.

 

Thiên Không: đứng riêng rẽ, sao này chỉ tên lưu manh, gian hùng, xảo quyệt, có nghĩa tương tự như Phục Binh. Nếu cả hai cùng hội tụ thì đây là cách gian phi họp đang, tác họa nhiều hơn.

 

Quan Phù, Thái Tuế, Quan Phủ, Hóa Kỵ: chỉ hao tài sản do sự lường gạt, phản bội, hoặc do kiện tụng mà hao hụt của cải, kiện tụng về tài sản cụ thể như bị xử ép, chia của không sòng phẳng, thanh toán không phân minh. ứng vào điền sản, những sao này cho thấy phải có tranh chấp về đất đai, ruộng vườn, phải tốn tiền vì điền thổ mới có của, phải kiện thưa mới đuổi được người cư ngụ bất hợp pháp mới cất được nhà. Cũng có thể nhà, đất của mình không có lai lịch phân minh, bị tố tụng, thưa kiện và có khi thất kiện phải mất đất, trả nhà.

Xem thêm: Tử Vi và Tướng Số

Thiên Hình: ở Điền, Tài, sao này chỉ họa của người bị bắt giam vì tài sản, bị họa lụy vì tiền bạc hoặc nếu là điền sản thì có thể bị tịch thu, tịch biên. Đây là trường hợp những người bị bắt để đổi tiền chuộc mạng, của bọn khảo của, tống tiền, thu thuế bằng bạo hành, đe dọa. Nếu đương số làm nghề tài chính, thì Hình sẽ ứng vào các vụ biển thủ, quản lý sơ suất để mất tiền phải bị ra tòa, đền tiền. Nếu ở cung Điền, nhà đất dễ bị tịch thu, sai áp, niêm phong do một án tiết cá nhân, có liên quan đến của cải bất hợp pháp hoặc đến uy thế chính trị suy sụp. Nếu ứng vào cơ thể có nghĩa thương tích thì ứng vào điền trạch cũng có nghĩa bế tỏa như vậy. Bị Thiên Hình, cơ xưởng, làm ăn có thể bị sai áp, quốc hữu hóa, trưng dụng, trưng thu. Nếu có thêm sát tinh khác, đây có thể là đại họa.

 

Điếu Khách, Văn Xương, Văn Khúc: chỉ họa hao tài vì đánh bạc, thông thường có đi đôi với Song Hao, hoặc Khốc Hư, Tang Hổ, Xương Khúc thì thỉnh thoảng có đỏ đen, còn Điếu Khách thì máu cờ bạc quá nặng đến nỗi trở thành tập quán khó chừa, lấy đổ bát làm sinh kế và chắc chắn cũng vì đổ bát mà tán tài, tán điền.

 

Hỏa, Linh với Song Hao: họa tài sản bắt nguồn từ bệnh nghiện thường là nghiện á phiện, ma túy, rượu, rất nguy kịch cho của cải và sức khỏe. Không cần gì phải có cả Hỏa và Linh với Song Hao, chỉ cần Hỏa hay Linh cũng đủ.

Xem thêm: Mệnh Sơn Đầu Hỏa

Đào, Hồng với Song Hao: họa tài sản do gái/trai tạo ra. Đây là hoàn cảnh của các chàng hào hoa bị dại gái bị lừa gạt, phải chi khá nhiều để chu cấp cho gái hoặc phụ nữ mê trai cũng chu cấp cho các chàng thất nghiệp. Đào Hồng ở Tài, Điền thì phải tốn tiền ít nhiều cho tình nhân, nếu có Song Hao thì chi phí lớn theo tỷ lệ túi tiền của nạn nhân.

Xem thêm: Mệnh Kiếm Phong Kim

(Dẫn theo trang kilotuvi.blogspot.com/)

Ghi chú: Trên đây là bài giải lá số Tử Vi mẫu 12 cung của đương số. Các đại vận 10 năm, tiểu vận từng năm, lời khuyên, cách hóa giải cung xấu, hạn xấu, ưu nhược điểm lá số,... chỉ gửi riêng cho đương số. Quý khách muốn đăng ký luận giải lá số Tử Vi vui lòng liên hệ Hotline 0937531969 (Zalo)

 

HỘI TỬ VI SƠN LONG

Địa chỉ: 111B1 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hà Nội

Cơ sở 2: 76 Cù Lao, Phường 2, Phú Nhuận, HCM

Cơ sở 3: 13 khu đô thị PG, An Đồng, An Dương, Hải Phòng

Email: bantuvan@tuvisonlong.com Hotline: 0937 531 969 – 0916 630 617

Kích hoạt vận đào hoa dưới góc nhìn Tử Vi

Le 27/10/2021

 

- Trích trong TỬ VI VẤN ĐÁP của Đặng Xuân Xuyến -

 

Trong cuốn ĐIỀM BÁO VÀ KIÊNG KỴ TRONG DÂN GIAN, xuất bản năm 2006, người viết đã giới thiệuthuật tránh muộn vợ muộn chồng theo kinh nghiệm dân gian để hóa giải việc “trai già gái ế”, tưởng là đơn giản (với nhiều người) nhưng lại khó khăn, “nan giải” (với một số người) trong việc tìm kiếm cơ duyên cho cuộc sống lứa đôi.

 

Bài viết KÍCH HOẠT VẬN HÔN NHÂN QUA CÁC SAO ĐÀO HOA, HỒNG LOAN VÀ THIÊN HỶ này, cũng bàn về vấn đề “trai muộn, gái muộn”, nhưng viết theo góc nhìn và cách “hóa giải” của khoa Tử Vi.

 

Hy vọng bài viết ít nhiều sẽ có ích với những ai biết số, muốn lựa theo số để tình duyên và hôn nhân được cải thiện.

 

 

 

A. TÌM HƯỚNG LỢI VÀ THỜI GIAN VƯỢNG NHẤT CỦA CÁC SAO HỶ SỰ

 

Các sao chủ sự cưới hỏi (hỷ sự) trong Tử Vi khá nhiều nhưng chỉ cần tìm hướng lợi và thời gian vượng nhất của các sao: Đào Hoa, Hồng Loan và Thiên Hỷ (là 3 sao quan trọng) để kích hoạt vận đào hoa sẽ đem lại may mắn cho hỷ sự.

 

a. Bước 1: Kích hoạt sao Đào Hoa

 

Sao Đào hoa tượng trưng cho quan hệ trai gái và đời sống tình dục mạnh mẽ, phong phú của đương số. Đặc điểm của Đào Hoa là cuộc sống tính dục dồi dào, mãnh liệt, nhưng thiên về ham muốn quan hệ xác thịt mà ít khi (thậm chí không hề) có hương vị tình yêu. Còn sao Hồng loan là sao tượng trưng cho sự thủy chung, hiền thục và cuộc sống hôn nhân hài hòa, viên mãn. Vì thế, muốn có cuộc sống hôn nhân hạnh phúc rất cần xác định vị trí cung mà hai sao Đào Hoa và Hồng Loan trú ngụ để kích hoạt vận đào hoa cho hạnh phúc lứa đôi.

 

Căn cứ theo tuổi âm lịch sẽ biết được sao Đào hoa lợi hướng nào và thời gian nào vượng nhất để kích hoạt vận đào hoa. Cụ thể:

 

- Tuổi Tý: Đào Hoa vượng tại Dậu

 

- Tuổi Sửu: Đào Hoa vượng tại Ngọ

 

- Tuổi Dần: Đào Hoa vượng tại Mão

 

- Tuổi Mão: Đào Hoa vượng tại Tý

 

- Tuổi Thìn: Đào Hoa vượng tại Dậu

 

- Tuổi Tỵ: Đào Hoa vượng tại Ngọ

 

- Tuổi Ngọ: Đào Hoa vượng tại Mão

 

- Tuổi Mùi: Đào Hoa vượng tại Tý

 

- Tuổi Thân: Đào Hoa vượng tại Dậu

 

- Tuổi Dậu: Đào Hoa vượng tại Ngọ

 

- Tuổi Tuất: Đào Hoa vượng tại Mão

 

- Tuổi Hợi: Đào Hoa vượng tại Tý

 

Ví dụ:

 

- Tuổi Tỵ sao Đào hoa ở Ngọ, vậy thời gian từ 11 giờ đến 13 giờ (giờ Ngọ) là vượng nhất, không gian ở phía Nam, phòng ngủ ở chính Nam là lợi nhất. Đồng thời, năm Ngọ, tháng Ngọ, ngày Ngọ, giờ Ngọ là những thời gian lợi nhất để kích hoạt vận đào hoa cho tình duyên và hỷ sự.

 

- Tuổi Ngọ sao Đào hoa ở Mão, vậy thời gian từ 05 giờ đến 07 giờ (giờ Mão) là vượng nhất, không gian ở phía Đông, phòng ngủ ở chính Đông là lợi nhất. Đồng thời, năm Mão, tháng Mão, ngày Mão, giờ Mão là những thời gian lợi nhất để kích hoạt vận đào hoa cho tình duyên và hỷ sự.

 

- Tuổi Mùi sao Đào hoa ở Tý, vậy thời gian từ 23 giờ đến 01 giờ (giờ Tý) là vượng nhất, không gian ởphía Bắc, phòng ngủ ở chính Bắc là lợi nhất. Đồng thời, năm Tý, tháng Tý, ngày Tý, giờ Tý là những thời gian lợi nhất để kích hoạt vận đào hoa cho tình duyên và hỷ sự.

 

- Tuổi Thân sao Đào hoa ở Dậu, vậy thời gian từ 17 giờ đến 19 giờ (giờ Dậu) là vượng nhất, không gian ở phía Tây, phòng ngủ ở chính Tây là lợi nhất. Đồng thời, năm Dậu, tháng Dậu, ngày Dậu, giờ Dậu là những thời gian lợi nhất để kích hoạt vận đào hoa cho tình duyên và hỷ sự.

 

Các tuổi khác, căn cứ vào vị trí Đào Hoa của tuổi mà suy luận tương tự

 

b. Bước 2: Dùng bình hoa và số lượng bông hoa để kích hoạt vận tình duyên

 

Sau khi tìm được vị trí sao Đào Hoa, cần chuẩn bị bình hoa (quan trọng là màu sắc của bình) và số lượng hoa theo quy ước:

 

Người tuổi Tý: Dùng bình hoa màu xanh lam - Số lượng hoa: 1 bông.

 

Người tuổi Sửu: Dùng bình hoa màu vàng - Số lượng hoa: 5 bông.

 

Người tuổi Dần: Dùng bình hoa màu xanh lá cây - Số lượng hoa: 4 bông.

 

Người tuổi Mão: Dùng bình hoa màu xanh lá cây - Số lượng hoa: 4 bông.

 

Người tuổi Thìn: Dùng bình hoa màu vàng - Số lượng hoa: 5 bông.

 

Người tuổi Tỵ: Dùng bình hoa màu đỏ - Số lượng hoa sử dụng: 9 bông.

 

Người tuổi Ngọ: Dùng bình hoa màu đỏ - Số lượng hoa: 9 bông.

 

Người tuổi Mùi: Dùng bình hoa màu vàng - Số lượng hoa: 5 bông.

 

Người tuổi Thân: Dùng bình hoa màu trắng - Số lượng hoa: 7 bông.

 

Người tuổi Dậu: Dùng bình hoa màu trắng - Số lượng hoa: 7 bông.

 

Người tuổi Tuất: Dùng bình hoa màu vàng - Số lượng hoa: 5 bông.

 

Người tuổi Hợi: Dùng bình hoa màu xanh lam - Số lượng hoa: 1 bông.

 

Hoa dùng kích hoạt phải tươi, không được khô héo, úa rũ. Màu sắc hoa phải tươi tắn, như đỏ, vàng, hồng, tím... làm màu sắc chủ đạo. Không dùng hoa có màu sắc đen hoặc tối, sẫm để kích hoạt vận đào hoa.

 

Đặt bình hoa (đã cắm số lượng bông hoa như quy ước) vào vị trí (hướng) sao Đào Hoa của bản Mệnh sẽ vượng nhất.

 

c. Bước 3: Kích hoạt sao Hồng Loan, Thiên Hỷ

 

Sau khi xác định được hướng vượng, thời gian vượng nhất của sao Đào Hoa và đã kích hoạt sao Đào Hoa, tiếp tục xác định hướng lợi (lấy hướng lợi của sao Đào Hoa) và thời gian vượng nhất (năm tốt nhất, lợi nhất cho việc cưới hỏi) của hai sao Hồng Loan và Thiên Hỷ để kích hoạt vận hôn nhân sớm thành.

 

(Lưu ý: Nếu chỉ kích hoạt sao Đào Hoa mà không kích hoạt sao Hồng Loan hoặc sao Thiên Hỷ thì đương số tuy đã có đời sống ái tình sung mãn, đã “thoát” cảnh “ế ẩm tơ duyên” nhưng hỷ sự vẫn rất khó thành.)

 

Dựa vào tuổi âm lịch để tìm vị trí của sao Hồng Loan và sao Thiên Hỷ.

 

Năm gặp sao Hồng Loan là năm được lợi về hôn nhân, năm gặp sao Thiên Hỷ là năm được tốt đẹp cho việc cưới hỏi.

 

Cụ thể:

 

Tuổi Tý: Hồng Loan vượng tại Mão - Thiên Hỷ vượng tại Dậu.

 

Tuổi Sửu: Hồng Loan vượng tại Dần - Thiên Hỷ vượng tại Thân.

 

Tuổi Dần: Hồng Loan vượng tại Sửu - Thiên Hỷ vượng tại Mùi.

 

Tuổi Mão: Hồng Loan vượng tại Tý - Thiên Hỷ vượng tại Ngọ.

 

Tuổi Thìn: Hồng Loan vượng tại Hợi - Thiên Hỷ vượng tại Tỵ.

 

Tuổi Tỵ: Hồng Loan vượng tại Tuất - Thiên Hỷ vượng tại Thìn.

 

Tuổi Ngọ: Hồng Loan vượng tại Dậu - Thiên Hỷ vượng tại Mão.

 

Tuổi Mùi: Hồng Loan vượng tại Thân - Thiên Hỷ vượng tại Dần.

 

Tuổi Thân: Hồng Loan vượng tại Mùi - Thiên Hỷ vượng tại Sửu.

 

Tuổi Dậu: Hồng Loan vượng tại Ngọ - Thiên Hỷ vượng tại Tý.

 

Tuổi Tuất: Hồng Loan vượng tại Tỵ - Thiên Hỷ vượng tại Hợi.

 

Tuổi Hợi: Hồng Loan vượng tại Thìn - Thiên Hỷ vượng tại Tuất.

 

Sau khi đã xác định được vị trí (hướng lợi và thời gian vượng nhất) của hai sao Hồng Loan, Thiên Hỷ, thì tùy theo ý muốn (nên căn cứ vào lá số, coi hạn lập gia đình để chọn thời điểm thích hợp) mà đặt bình hoa (màu sắc) và số lượng hoa như đã làm với sao Đào Hoa để kích hoạt sao Hồng Loan hoặc sao Thiên Hỷ đem lại may mắn cho hỷ sự.

 

Ví dụ:

 

- Tuổi Tỵ sao Hồng Loan vượng tại Tuất, sao Thiên Hỷ vượng tại Thìn thì chọn tháng Ngọ, ngày Ngọ, giờ Ngọ năm Tuất hoặc năm Thìn đặt bình hoa màu đỏ, cắm 9 bông hoa ở không gian phía Nam hoặc đặt ở phía Nam của phòng ngủ để kích hoạt vận đào hoa cho tình duyên và hỷ sự.

 

- Tuổi Ngọ sao Hồng Loan vượng tại Dậu, sao Thiên Hỷ vượng tại Mão thì chọn tháng Mão, ngày Mão, giờ Mão năm Dậu hoặc năm Mão đặt bình hoa màu đỏ, cắm 9 bông hoa ở không gian phía Đông hoặc đặt ở phía Đông của phòng ngủ để kích hoạt vận đào hoa cho tình duyên và hỷ sự.

 

- Tuổi Mùi sao Hồng Loan vượng tại Thân, sao Thiên Hỷ vượng tại Dần thì chọn tháng Tý, ngày Tý, giờ Tý năm Thân hoặc năm Dần đặt bình hoa màu vàng, cắm 5 bông hoa ở không gian phía Bắc hoặc đặt ở phía Bắc của phòng ngủ để kích hoạt vận đào hoa cho tình duyên và hỷ sự.

 

- Tuổi Thân sao Hồng Loan vượng tại Mùi, sao Thiên Hỷ vượng tại Sửu thì chọn tháng Dậu, ngày Dậu, giờ Dậu năm Mùi hoặc năm Sửu đặt bình hoa màu trắng, cắm 7 bông hoa ở không gian phía Tây hoặc đặt ở phía Tây của phòng ngủ để kích hoạt vận đào hoa cho tình duyên và hỷ sự.

 

Các tuổi khác, căn cứ vào vị trí Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Hỷ của tuổi mà suy luận tương tự.

 

B. NHỮNG LƯU Ý CẦN BIẾT KHI TIẾN HÀNH KÍCH HOẠT VẬN ĐÀO HOA

 

Khi tiến hành kích hoạt vận đào hoa, người viết lưu ý bạn đọc mấy điều cẩn trọng:

 

1. Tại vị trí (phòng, hướng) vượng của các sao Đào Hoa, Hồng Loan và Thiên Hỷ, không được đặt các linh vật thúc đẩy tài vận khác như nghê đồng, tỳ hưu, chó đá... sẽ làm cản trở việc kích hoạt vận đào hoa.

 

2. Kích hoạt vận đào hoa chỉ dành cho những người cô đơn, lẻ bóng, còn những người đã có gia đình hoặc đang có tình yêu “thuận buồm xuôi gió” thì tuyệt đối không được áp dụng. Trường hợp này, nếu dùng biện pháo kích hoạt, tăng vận đào hoa không những không có lợi cho hạnh phúc đôi lứa, ngược lại còn có hại, vì vô tình sẽ đẩy người bạn đời (người yêu) vào tay kẻ khác, hoặc tự chuốc lấy những rắc rối, phiền muộn về tình cảm cho bản thân.

 

3. Những người thuộc diện “yêu và được yêu” như mọi người nhưng mãi không thể tiến tới hôn nhân được, thì không nên kích hoạt sao Đào Hoa mà chỉ kích hoạt sao Hồng Loan hoặc sao Thiên Hỷ để hỷ sự sớm thành.

 

4. Những người có số giang hồ lãng tử hoặc thuộc diện là người phong tình cách (xem NHẬN BIẾT MỘT SỐ HẠNG NGƯỜI QUA LÁ SỐ TỬ VI trong TỬ VI KIẾN GIẢI của cùng tác giả, xuất bản Quý I năm 2009) thì chỉ cần kích hoạt vận đào hoa qua sao Hồng Loan hoặc sao Thiên Hỷ, không nên kích hoạt vận đào hoa với sao Đào Hoa, vì nếu kích hoạt sao Đào Hoa sẽ khiến dâm tính của đương số thêm hoang đàng, đĩ điếm.

Xem thêm: Xem ngày giờ sinh mổ

5. Những người có số tu hành, số không vợ không chồng (xem NHẬN BIẾT MỘT SỐ HẠNG NGƯỜI QUA LÁ SỐ TỬ VI trong TỬ VI KIẾN GIẢI của cùng tác giả, xuất bản Quý I năm 2009) thì tuyệt đối không nên kích hoạt, tăng vận đào hoa với bất kỳ sao nào, biện pháp nào vì chỉ khiến cho đời sống tình dục của đương số thêm hoang dâm, nghịch cảnh.

 

6. Những người thuộc diện “đồng cô bóng cậu” (xem NHẬN BIẾT MỘT SỐ HẠNG NGƯỜI QUA LÁ SỐ TỬ VI trong TỬ VI KIẾN GIẢI của cùng tác giả, xuất bản Quý I năm 2009) cũng không tùy tiện dùng biện pháp tăng vận đào hoa vì vốn dĩ người “đồng cô bóng cậu” không mấy “mặn mà” chuyện quan hệ xác thịt nam nữ nên việc kích hoạt vận đào hoa với những người này không khác gì hành động “lửa đổ thêm dầu” cho nhân duyên thêm nghịch cảnh. Trường hợp này, có chăng, chỉ là với những người “đồng cô bóng cậu” vẫn có ham muốn luyến ái (quan hệ xác thịt) nam nữ (dù không nhiều) thì việc dùng biện pháp tăng vận đào hoa mới nên áp dụng (xem thêm SAO TÌNH DỤC TRONG TỬ VI trong TỬ VI KIẾN GIẢI của cùng tác giả, xuất bản Quý I năm 2009).

 

7. Trong thời gian kích hoạt tăng vận đào hoa với các sao Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Hỷ, nếu chưa thấy hiệu nghiệm cũng không nên dùng các biện pháp tăng vận đào hoa khác để thúc đẩy hạn cưới hỏi nhanh đến, vì làm vậy chỉ đẩy đời sống tình dục và cơ duyên hôn nhân của đương số thêm bế tắc.

 

C. LỜI KẾT

Xem thêm: Xem Tử Vi cho con

Không ai muốn mình hoặc người thân rơi vào tình trạng “trai già gái muộn”, nhất là những người không phạm vào “căn số” cả đời không được hưởng cuộc sống vợ chồng, nhưng chỉ vì sức ép của cuộc sống hiện đại và sự đấu tranh đòi bình quyền của giới nữ ngày càng cao, đã khiến nhân duyên của họ bị “ế ẩm”, và nguy cơ “đe dọa” họ sẽ trở thành “hộ gia đình độc thân” đến hết đời thì “nhu cầu” cần được “hóa giải” tình trạng độc thân để có cuộc sống hôn nhân trở nên khẩn thiết. Tình trạng đó đang có chiều hướng gia tăng trong xã hội hiện đại, trở thành nỗi phiền muộn không phải của một, hai hay ba, bốn người.

 

Bài KÍCH HOẠT VẬN HÔN NHÂN QUA CÁC SAO ĐÀO HOA, HỒNG LOAN VÀ THIÊN HỶ bàn về tình trạng “trai già, gái ế” theo cách tiếp cận của khoa Tử Vi, không nhằm mục đích cải số (vì đó là chuyện không tưởng) mà chỉ với mong muốn nho nhỏ là giúp bạn đọc khi đã biết được số của mình thì lựa theo số mà khắc phục phần nào sự trớ trêu của số phận (ở một chừng mực tạo hóa cho phép) để duyên tình và hôn nhân thuận hơn, dễ chịu hơn.

 

Để kết thúc bài viết này, người viết lần nữa lưu ý bạn đọc: Kích hoạt sao Đào Hoa để tăng vận đào hoa cho các cuộc tình, còn kích hoạt sao Hồng Loan, sao Thiên Hỷ để tăng vận may cho hỷ sự. Tùy theo “nhu cầu” mà điều chinh thời gian (năm) vượng nhất của Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Hỷ để thực hành.

Xem thêm: Sao Hóa Kỵ trong Tử Vi

Mong và chúc bạn đọc có được tình duyên và đời sống hôn nhân viên mãn!

Ghi chú: Trên đây là bài giải lá số Tử Vi mẫu 12 cung của đương số. Các đại vận 10 năm, tiểu vận từng năm, lời khuyên, cách hóa giải cung xấu, hạn xấu, ưu nhược điểm lá số,... chỉ gửi riêng cho đương số. Quý khách muốn đăng ký luận giải lá số Tử Vi vui lòng liên hệ Hotline 0937531969 (Zalo)

 

HỘI TỬ VI SƠN LONG

 Địa chỉ: 111B1 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hà Nội

Cơ sở 2: 76 Cù Lao, Phường 2, Phú Nhuận, HCM

Cơ sở 3: 13 khu đô thị PG, An Đồng, An Dương, Hải Phòng

Email: bantuvan@tuvisonlong.com Hotline: 0937 531 969 – 0916 630 617

LUẬN GIẢI CÁCH GIÀU QUA CÁC CUNG:

Le 26/10/2021

 

Phú là một cách quan trọng cho đời người. Vì vậy, la số Tử Vi dành rất nhiều cách, cục để nói về phú, qua các cung và rất nhiều sao. Mặt khác, thường khi phải xem cả lá số nhười phối ngẫu, vợ hay chồng, để biết tình trạng giàu nghèo nói chung của gia đình.

 

Về các cung, có những cung mô tả cách giàu của mình. Có cung chỉ cách giàu tiền, có cung chỉ cách giàu ruộng đất.

 

1. Cung Phúc đức:

 

Cung này chỉ tài sản của dòng họ, thường là của ông bà, xa hơn là tổ phụ

 

Cung Phúc tốt là điềm có di sản. Di sản mà lớn lao thì mới bảo đảm được sinh kế dễ thở lúc thiếu niên, giúp cho tuổi trẻ khỏi bị bận tâm về vấn đề sinh nhai. Mặt khác, cung Phúc tốt sẽ giúp con người có của ngay từ lúc mới chào đời. Khéo giữ của thì của đó bành trướng thêm và là yếu tố căn bản cho việc làm giàu. Người giàu nhờ di sản chẳng bao giờ bắt đầu bằng con số không. Tài sản thụ hưởng đó có ảnh hưởng trực tiếp đến tài sản do mình tạo lập về sau vì cung Phúc chiếu thẳng vào cung Tài. Vì vậy người ta nói cung phúc tốt là có của Trời cho.

 

2. Cung Phụ Mẫu:

 

Cung này chỉ tài sản của cha mẹ. Nếu có nhiều sao tốt, nhất là sao tài thì cha mẹ dư dả, có thể giúp đỡ cho mình một cách đáng kể, nhất là trong giai đoạn lập nghiệp buổi đầu. Sỡ dĩ như thế là vì cung Phụ mẫu bao giờ cũng tiếp giáp cung Mệnh, ngụ ý rằng, đương sự vốn phải sống nhờ cha mẹ, ít nhất là trong buổi thiếu thời. Nếu cung Phụ mẫu tốt thì nếp sống đó hạnh thông, giúp con người bước vào đời bằng một số vốn nào đó chứ không phải bằng hai bàn tay trắng. Mặt khác, liên hệ giữa hai cung Phụ mẫu và Mệnh còn rõ ràng hơn nếu cung Mệnh được nhị hợp với cung Phụ mẫu.

 

3. Cung Mệnh:

 

Về mặt tài sản, cung này chỉ khả năng thụ hưởng và khả năng tạo sản của mình. Nếu Mệnh tốt, đương số có triển vọng thụ hưởng sản nghiệp thừa tự và nhờ đó bành trướng thêm của cải khác.

 

Duy cung Mệnh không mấy quan trọng về mặt tạo sản bởi lẽ cung này ứng vào lúc thiếu niên, lúc con người đang tập sự vào nghề, đang đầu tư vào nghề nghiệp sau này, chưa đến lúc thụ hưởng lợi lộc của nghề nghiệp mang lại. Tuổi niên thiếu là tuổi tiền tiêu nhiều hơn là làm ra tiền.

 

Dù sao, nếu cung Mệnh có sao tốt, thì sự đầu tư có triển vọng đắc lợi về sau, hoặc là sẽ sớm có được của cải trong thời gian đang học nghề.

 

4. Cung Thân:

 

Cung Thân tượng trưng cho hậu vận, tức từ khoảng 30 tuổi trở đi. Đây mới là giai đoạn tạo sản, là thời kỳ mà nhân đắc dụng và sáng tạo nhất. Nếu Thân tốt thì tạo và hưởng được sản nghiệp, đủ nuôi thân và có thể nuôi gia đình, thân thuộc. Hơn nữa, Thân còn có thể xem là cung Tài thứ hai, vì cung Thân có ý nghĩa đa diên, bao hàm công danh, tài sản, gia đạo v..v..

 

Trong trường hợp Thân cư Tài, sự tạo sản sẽ tích cực hơn: con người nỗ lực xây dựng của cải, ha, kiếm tiền, bị chi phối nhiều bởi xu hướng làm giàu, thích tiền của, điền sản hơn là quyền tước, công danh. Bấy giờ, nếu cung Tài tốt, đương số dễ thành đại phú.

 

Trong trường hợp Thân đóng ở cung khác , những hay dở của cung này sẽ có tiếng dội trên của cải. Nếu ở cung Phu Thê, cái hay của cung này nhất định có lợi cho việc tạo của, bằng sức lực, công lao hay di sản của vợ chồng. Nếu cung Di tốt đẹp, thì bấy giờ thời thế sẽ thuận lợi cho việc làm ăn nhất là ở phương xa.

 

Tóm lại, cung Phúc và cung Phụ là tài sản thiên định cung Thân là tài sản nhân tạo của hiện kiếp và báo hiệu tài sản của hậu kiếp trong đời con cháu . Vì vậy cung Tài mới tiếp giáp và ảnh hưởng vào cung Tử. 

 

5. Cung Tài:

 

Tài ở đây chỉ tiền bạc, bất đọng sản, quí kim, cổ phẩn, trương mục, tiền tích trong tủ, trong ngân hàng, tiền để dành và tiền đầu tư.

 

Nếu hai cung Mệnh và Thân mô tả nếp sống tổng quát của con người trong hai đoạn tiền vận và hậu vận, thì cung Tài mô tả chi tiết tình trạng tài chính, nhất là trong giai đoạn hậu vận (khả năng kiếm tiền, giữ tiền, mức độ giàu nghèo, nguyên nhân hao phí...). vì tiền bạc thường tích tụ vào lúc con người lập thân, cho nên cung Tài và cung Thân có nhiều liên hệ mật thiết, đặc biệt khi Thân cư Tài.

 

Một điểm cần lưu ý là ngày nay, cung Tài chứa một nội dung và nhiều hình thái phong phú hơn ngày xưa. Thủa xưa, tài chỉ tiền bạc, vàng mà thôi. Còn ngày nay, nhờ sự phát triển ngành ngân hàng và nới rộng mậu dịch, cung Tài còn chỉ cả trương mục, cổ phần, mà giá trị còn hẳn cao hơn hiệu kim tích trữ.

 

6. Cung Điền:

 

Theo quan niệm xưa, nặng vè nông nghiệp, chữ Điền TRạch chỉ nhà và đất (ruộng, vườn), do di sản hay do mua sắm. Nhưng ngày nay, nhờ sự bành trướng của kỹ nghệ và tiện nghi vật chất, cung Điền còn chỉ luôn xí nghiệp, sản phẩm biến chế, hoa mầu trên mặt đất và khoáng sản dưới lòng đất, đồng thời chỉ cả máy móc, xe cộ dính liền với các bất động sản đó. Cho nên chữ Điền ngày nay phong phú hơn chữ Điền ngày xưa.

 

Cung Điền tốt chỉ có nhiều bất động sản và động sản liên hệ. Thông thường cái tốt của Điền phản ánh hoăc ảnh hưởng đến cái tốt ở cung Tài. Lý do là có tiền mới sắm được bất động sản lớn. Tài là yếu tố của Điền, Điền là thể hiện của Tài, theo một hàm số liên hệ nhân quả. Nếu cả hai cung đều tốt thì là phú gia địch quốc. 

 

7. Cung Quan:

 

Cung này bao gồm bổng lộc do chức tước hay nghề nghiệp tạo ra, cho nên bổ túc cho hai cung Tài và Điền. Cung Quan càng có thêm ý nghĩa tài sản nếu Thân cư Quan.

 

Theo quan niệm xưa, cung này chỉ quan trọng cho phái nam. Duy quan niêm này đang thay đổi vì trong xã hội hiện nay, phụ nữ ngày càng có nhiều địa vị xã hội, có nghề nghiệp và sinh kế riêng, bổ túc cho sinh kế của chồng. Vì vậy, xem số phụ nữ có địa vị, phải để ý thêm cung Quan. Mặt khác, cung Thê của nam số cũng góp phần bổ túc ý nghĩa tài sản của vợ, trong trường hợp người vợ có nghề nghiệp riêng.

 

8. Cung Di:

Xem thêm: Xem hôn nhân trên lá số Tử Vi

Phần lớn những nhà giàu có của nhờ gặp thời. Vì thế cung Di góp phần khá quan trọng cho việc lập nghiệp.

 

Trong trường hợp Thân cư Di mà được cung Di tốt đẹp, ý nghĩa này càng rõ rệt. Đặc biệt là cung này có tài tinh, sao may mắn, sao trợ tài. Bấy giờ, khả năng của đương số sẽ không quan trọng bằng sự hên may của thời vân.

Xem thêm: Lá số Tử Vi mẫu

9. Các cung Hạn:

 

Trong lá số, bất cứ cung nào cũng có thể là cug hạn (đại hạn 10 năm, tiểu hạn từng năm một). Các cung hạn ghi nhận những biến cố, những thay đổi về mọi phương diên trong đó có phương diện tài sản. Tuy cung hạn bị đóng cung trong cung Thân, cung Mệnh, cung Tài, song nếu gặp cung hạn tôt, tài vận vẫn có thể khá lên được, dù cung Mệnh, Thân hay Tài, Điền tầm thường.

Xem thêm: Mệnh Đại Hải Thủy

Trong khi bốn cung Tài, Điền, Quan, Phúc nói lên tình trạng tổng quat thì các cung Hạn đi vào chi tiết của vấn đề tài sản. Cụ thể như cung Hạn cho biết năm đắc tài, năm nào hao của, nguyên nhân của việc thủ đắc hay hao tán v.v...

Ghi chú: Trên đây là bài giải lá số Tử Vi mẫu 12 cung của đương số. Các đại vận 10 năm, tiểu vận từng năm, lời khuyên, cách hóa giải cung xấu, hạn xấu, ưu nhược điểm lá số,... chỉ gửi riêng cho đương số. Quý khách muốn đăng ký luận giải lá số Tử Vi vui lòng liên hệ Hotline 0937531969 (Zalo)

 

HỘI TỬ VI SƠN LONG

 Địa chỉ: 111B1 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hà Nội

Cơ sở 2: 76 Cù Lao, Phường 2, Phú Nhuận, HCM

Cơ sở 3: 13 khu đô thị PG, An Đồng, An Dương, Hải Phòng

Email: bantuvan@tuvisonlong.com Hotline: 0937 531 969 – 0916 630 617

×